thạch quyển

thạch quyển

Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất: "thạch quyển" chỉ phần vỏ rắn của Trái Đất, bao gồm vỏ lục địa vỏ đại dương, cùng với phần trên cùng của lớp manti. Đây lớp vỏ địa chất độ dày trung bình khoảng 100 km, nơi diễn ra các hoạt động kiến tạo như động đất, núi lửa.
    • Thuật ngữ địa chất: "thạch quyển" được dùng trong địa chất học để phân biệt với các lớp khác như quyển mềm (asthenosphere) quyển lõi (core).
dụ sử dụng
  • (Lớp vỏ cứng này môi trường sống của chúng ta.)
  • (Sự dịch chuyển của các mảng địa chất xảy ra bên trên lớp mềm hơn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thạch quyển đại dương": phần thạch quyển nằm dưới đáy biển.

    • Thạch quyển đại dương mỏng hơn thạch quyển lục địa. (Lớp vỏ dưới biển độ dày nhỏ hơn lớp vỏ trên đất liền.)
  • "thạch quyển lục địa": phần thạch quyển hình thành nên các lục địa.

    • Thạch quyển lục địa tuổi địa chất già hơn thạch quyển đại dương. (Lớp vỏ lục địa được hình thành từ lâu đời hơn.)
Biến thể từ gần giống
  • Quyển (danh từ): lớp, tầng (trong cấu trúc Trái Đất).

    • Khí quyển, thủy quyển, sinh quyển đều các lớp bao quanh Trái Đất. (Các lớp khí, nước, sinh vật tạo nên môi trường sống.)
  • Vỏ Trái Đất (danh từ): lớp ngoài cùng của Trái Đất, đồng nghĩa gần với thạch quyển nhưng thường chỉ phần vỏ cứng nông hơn.

    • Vỏ Trái Đất độ dày từ 5 đến 70 km. (Lớp vỏ này mỏng hơn thạch quyển.)
Từ đồng nghĩa
  • Lớp vỏ địa chất: tên gọi chung cho phần rắn bên ngoài Trái Đất.
  • Quyển thạch: thuật ngữ ít dùng, có nghĩa tương tự thạch quyển.
Thành ngữ liên quan
  • Thạch quyển kiến tạo: khái niệm chỉ thạch quyển được chia thành các mảng kiến tạo di động.
    • Thạch quyển kiến tạo cơ sở để giải thích sự hình thành núi động đất. (Các mảng thạch quyển di chuyển tạo ra các hiện tượng địa chất.)